Bạn đang thắc mắc về các thông số lốp xe ô tô? Đừng bỏ qua những thông tin này

Đừng chỉ quan tâm đến kích cỡ lốp xe, giá thành và hãng sản xuất mà quên đi các thống số kỹ thuật lốp phù hợp với nhu cầu sử dụng của bạn. Hàng năm, có rất nhiều sự cố liên quan đến lốp xe, điều này gây ra thiệt hại cho xe và ảnh hưởng đến an toàn của hành khách trên xe. Trong bài viết này, tuvanmuaxeoto.com sẽ giới thiệu đến bạn những thông số lốp quan trọng mà bạn cần chú ý khi chọn mua lốp xe.

1. Tìm đặc điểm miêu tả lốp

Mỗi loại lốp sẽ phù hợp với mục đích vận tải khác nhau

Thông số lốp này không phải loại lốp xe nào cũng có, nếu có thì sẽ xuất hiện trước và sau tên size lốp, các kí hiệu cụ thể như sau:

P : lốp cho xe con (Passenger vehicle)

LT : lốp xe tải nhẹ (Light Truck)
ST : lốp xe đầu kéo đặc biệt (Special Trailer)
T : lốp thay thế tạm thời (Temporary)
C : lốp xe chở hàng thương mại, xe tải hạng nặng

2. Cấu trúc lốp xe

Có kí hiệu R là lốp xe Radial

Đa số thông số cấu trúc lốp được hiển thị bằng chữ R và nằm sau biên dạng lốp, kí hiệu R là cấu trúc lốp dạng bố thép tỏa tròn Radial một tiêu chuẩn công nghiệp của xe con, và là loại lốp thông dụng nhất. Những loại xe khác có thể được kí hiệu chữ B, D hoặc E.

3. Thông số đường kính mâm (vành, la zăng)

Đường kính mâm xe dùng đơn vị inch

Đường kính mâm xe thường được đo bằng đơn vị inch (1 inch = 2,54 cm). Một lốp xe được kí hiệu  P225/45R 17 91V sẽ có đường kính mâm xe là 17 inch. Các kích thước đường kính mâm xe thường gặp là: 8, 10, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 20, 22, 23, 24, 26 và 28 (inch). Đây hầu hết là các loại mâm xe phổ biến cho các mẫu xe sedan, SUV, minivan, van và xe tải nhẹ.

>>>Xem thêm: Hệ thống chống trượt TCS là gì và có tác dụng như thế nào trên xe ô tô?

4. Chiều rộng và biên dạng lốp

Kí hiệu chiều rộng và biên dạng lốp xe

Thông số lốp xe tiếp theo mà người dùng không thể bỏ qua đó là loạt chữ và số ngay sau đặc điểm dịch vụ và có dấu gạch chéo ở giữa, trong đó, ba số đầu tiên là chiều rộng của lốp được tính bằng đơn vị milimet. Chiều rộng có thể từ 155 – 315 mm, ví dụ trong ảnh là 225 mm. Hai số tiếp theo và nằm phía sau gạch chéo là biên dạng lốp, là tỷ lệ % giữa chiều cao hông lốp so với chiều rộng mặt lốp và thường từ 55 – 75% với phần lớn xe con. Ví dụ trong ảnh là 65%.
Như vậy biên dạng lốp được tính là: 205 mm x 65% = 133.3 mm.

5. Tải trọng tối đa cho phép

Tải trọng tối đa cho phép minh họa trong hình là 91 tấn

Đây là thông số lốp vô cùng quan trọng, nó cho biết khả năng tải của xe và thông số này càng lớn thì mức tải của lốp xe càng cao, đôi khi dấu hiệu này không chỉ biểu hiện bằng con số. Không bao giờ thay lốp nguyên bản bằng loại lốp có chỉ số tải trọng tối đa cho phép thấp hơn, mà chỉ dùng lốp có cùng, hoặc chỉ số này cao hơn.

6.Tốc độ tối đa cho phép

Kí hiệu P tức là tốc độ tối đa khi sử dụng lốp là 150 km/h

Thông số này ảnh hưởng đến độ bền của lốp khi bạn vận hành xe, chỉ số cho biết lốp xe có thể tải một lượng hàng nhất định và chạy với tốc độ nào đó. Những chữ cái cho biết giới hạn tốc độ của từng loại lốp cụ thể như sau:

  • P: 150 km/h
  • Q: 160 km/h
  • S: 180 km/h
  • T: 190 km/h
  • U: 200 km/h
  • H: 210 km/h
    V: 240 km/h
  • Z: trên 240 km/h

7. Chỉ số chịu nhiệt

Kí hiệu mức độ chịu nhiệt của lốp xe

Thông số này cho biết độ chịu nhiệt ở phần trong của lốp khi hoạt động ở tốc độ cao, chỉ số này có thể là chữ A, B hoặc chữ C. Mức A là mức chịu nhiệt cao nhất, mức C là mức chịu nhiệt thấp nhất.

8. Chỉ số áp suất lốp

Chỉ số áp suất lốp được in ở viền dưới

Chỉ số áp suất lốp thường nằm ở viền dưới của lốp và được in với kích thước nhỏ thể hiện chỉ số tải tối đa, chỉ số áp suất phù hợp để tối đa hiệu suất hoạt động của lốp.

9.Hạn sử dụng lốp

Hạn sử dụng lốp xe

Có lẽ bạn sẽ bất ngờ về thông số lốp này, nhưng lốp xe cũng có hạn sử dụng  vì thế nên bạn nên chú ý vào phần này để tránh mua lốp ô tô về rồi cất vào kho không sử dụng, mặc dù bên ngoài thì có vẻ như lốp không gặp vấn đề gì, nhưng trên thực thế thì khi đã bị quá hạn sử dụng thì lốp sẽ bị xuống cấp. Bạn có thể kiểm tra hạn sử dụng của lốp dựa vào 4 số cuối được in trên thành lốp, í dụ nếu lốp có 4 số cuối là 0907, tức là nó được sản xuất vào tuần thứ 9 của năm 2007.

Hi vọng với những thông số lốp mà chúng tôi đã giới thiệu ở trên bạn đã rõ hơn về cách chọn và cách sử dụng lốp xe đúng đắn và khoa học nhất, cũng như áp dụng trong việc mua và thay lốp xe của mình. Hãy cập nhật tin tức của chúng tôi để có thêm những kiến thức mới về ô tô.

Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *