Nên mua xe gì trong tầm giá 400 triệu đồng?

Trong tầm giá 400 triệu, có rất nhiều sự lựa chọn một chiếc xế hộp cho gia đình, dưới đây, tuvanmuaxeoto.com sẽ gợi ý cho bạn những mẫu ô tô đáng mua nhất trong tầm giá này.

1. Kia Morning

Kia Morning là mẫu xe hạng A chiếm được sự yêu thích của khách hàng Việt Nam

Câu trả lời đầu tiên cho câu hỏi 400 triệu nên mua xe gì? Đó là mẫu Kia Morning, mẫu xe lần đầu có mặt tại Việt Nam vào 2007. Qua hơn 10 năm, mẫu xe này vẫn chiếm được sự yêu thích của khách hàng. Kia Morning có ngoại hình nhỏ gọn, tinh tế, không gian trong xe sang trọng, rộng rãi với nội thất ghế bọc da cao cấp, ghế sau có thể gập lại với tỉ lệ 60:40. Xe được trang bị nhiều tiện nghi hơn so với các đối thủ hạng A khác.  Model cao cấp nhất của Kia Morning là Kia Morning Si được trang bị động cơ 1.25L, 4 xi-lanh, DOHC cho công suất cực đại 86 mã lực tại vòng tua 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 120Nm tại vòng tua 4.000 vòng/phút. Có hai chọn lựa cho khách hàng là hộp số sàn 5 cấp và hộp số tự động 4 cấp.

Xe được trang bị hệ thống an toàn vô cùng đầy đủ đó là: hệ thống chống bó cứng phanh (ABS), hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD), túi khí cho người lái, dây đai an toàn cho tất cả các ghế và cảm biến lùi,…Giá xe Kia Morning Si để các bạn tham khảo như sau:

  •  Kia Morning Si MT 2016: 388.000.000 VNĐ
  •  Kia Morning Si AT 2016: 416.000.000 VNĐ

2.Huyndai Grand i10

Huyndai grand i10 phiên bản mới nhất có bản 5 cửa và 4 của sedan đều sử dụng nội thất 2 tông màu, chìa khóa thông minh và khởi động nút bấm, màn hình camera hiển thị phía sau, điều hòa tự động, cổng USB và bộ nhớ 1G, nút bấm mở cốp và kết nối Bluetooth,…

Huyndai Grand i10 nằm trong top các mẫu xe hạng A bán chạy tại Việt Nam

Xe có 2 lựa chọn động cơ: 1.0L công suất 66 mã lực tại 5.500 vòng/phút, mô-men xoắn 91,2 Nm và 1.25L công suất 87 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn 119,7 Nm tại 4.000 vòng/phút. Hộp số đi kèm là hộp số sàn 5 cấp mạnh mẽ, cho công suất tối ưu.

Giá xe Huyndai Grand i10 hachback dao động từ 362 đến 432 triệu đồng, bản sedan có giá dao động từ 394 đến 479 triệu đồng.

3. Chevrolet Spark

Chevrolet Spark là mẫu xe cỡ nhỏ đậm chất Mỹ, có tính thực dụng cao

Spark thế hệ mới có thiết kế tinh tế, nội thất cao cấp hơn Tuy nhiên, chiều cao của xe được điều chỉnh giảm xuống so với thế hệ cũ. Với mục đích di chuyển hàng ngày trong đô thị, Chevrolet Spark có khả năng vận hành linh hoạt cũng khả năng tiết kiệm nhiên liệu vô cùng tốt. Động cơ trên xe là động cơ 1.2L và hộp số sàn 5 cấp, công suất 80 mã lực tại 6.400 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 108 Nm tại 4.800 vòng/phút.

Chevrolet Spark được trang bị tiện nghi gồm khóa cửa trung tâm, hệ thống giải trí toàn cầu Mylink thế hệ mới, chìa khóa điều khiển từ xa, kết nối radio,…Đây là mẫu xe có thiết kế hướng tới tính thực dụng, kiểu dáng mạnh mẽ, cứng cá đậm chất Mỹ, giá tiền phù hợp với túi tiền người sử dụng. Tuy nhiên, nhược điểm của mẫu xe này là không giữ được giá thành khi bán lại.

Giá xe Chevrolet Spark hiện tại dao động từ 359 triệu đến 402 triệu với bản LS, từ 389- 435 triệu với bản LT.

4. Mitsubishi Attrage

Mitsubishi Attrage là mẫu sedan đáng mua trong tầm giá 400 triệu

Mẫu xe này cũng là một mẫu xe nằm trong tầm giá 400 triệu đáng mua, Attrage thuộc phân khúc sedan hạng B cỡ nhỏ, phù hợp để vận hàng trong đô thị. Tại thị trường Việt Nam, Mitsubishi Attrage có hai tùy chọn gồm bản 1.2 MT giá 378 triệu đồng và bản 1.2 CVT giá 482 triệu đồng.

Trang bị công nghệ trên xe nổi bật với hệ thống giải trí DVD, màn hình LCD cảm ứng 6.1 inches, kết nối Bluetooth, nút bấm khởi động OSS cũng trang bị an toàn như: chống bó phanh ABS và EBD, 2 túi khí an toàn, móc gắn ghế ngồi trẻ em,…Xe sử dụng khối động cơ 1.2L thế hệ mới với công nghệ MIVEC, hệ thống phun xăng đa điểm cho công suất cực đại 78 mã lực tại vòng tua máy 6000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 100 Nm tại 4000 vòng/phút.

5.Toyota Wigo

Toyota Wigo là mẫu hatchback cỡ nhỏ nhập khẩu từ Indonesia, xe có kích thước nhỏ gọn, phù hợp để di chuyển trong khu vực đô thị đông đúc. Không gian nội thất của Wigo khá đơn giản với Bảng táp-lô trang bị màn hình kích thước nhỏ. Vô-lăng tích hợp nút bấm điều chỉnh âm lượng. Hệ thống giải trí trên xe tích hợp đầu DVD với bản số tự động và CD với bản số sàn. Cả 2 phiên bản đều có kết nối AUX, USB, Bluetooth.

Wigo là mẫu xe nằm trong phân khúc hạng A của nhà Toyota

Wigo trang bị ghế chỉnh cơ, bọc nỉ. Cả 2 phiên bản đều trang bị 2 túi khí, dây đai an toàn 3 điểm. Trang bị an toàn của xe cơ bản với chống bó cứng phanh ABS, đuôi xe có 2 cảm biến lùi. Mẫu hatchback của Toyota trang bị động cơ 1.2, 4 xi-lanh, công suất 87 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn 107 Nm tại 4.200 vòng/phút, đáp ứng chuẩn khí thải Euro 4. Xe có tùy chọn số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp. Wigo có giá 345 triệu cho bản số sàn và 405 triệu cho bản số tự động.

Hi vọng, những gợi ý về các mẫu xe trong tầm giá 400 triệu của chúng tôi sẽ có ích cho các bạn trong việc lựa chọn mẫu xế cưng ưng ý nhất. Đừng quên đồng hành cùng tư vấn mua xe ô tô để cập nhật những tin tức mới.

 

 

Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *